lai nhai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Dai dẳng, lặp đi lặp lại một cách khó chịu: Dùng để miêu tả hành động, lời nói cứ kéo dài mãi không dứt, thường gây phiền toái.
- Nói nhiều, nói dài dòng một cách vô ích: Chỉ việc nói năng dông dài, lặp lại không cần thiết.
Trạng từ:
- Một cách dai dẳng, lải nhải: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức của hành động nói năng hoặc cầu xin một cách khó chịu.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Lời than vãn lai nhai của anh ấy khiến mọi người mệt mỏi. (Lời than vãn dai dẳng của anh ấy khiến mọi người mệt mỏi.)
- Đừng có cái kiểu xin xỏ lai nhai như thế! (Đừng có cái kiểu xin xỏ dai dẳng như thế!)
Trạng từ:
- Cô ấy cứ kể lai nhai mãi một câu chuyện cũ. (Cô ấy cứ kể lải nhải mãi một câu chuyện cũ.)
- Thằng bé năn nỉ lai nhai đòi mua đồ chơi. (Thằng bé năn nỉ dai dẳng đòi mua đồ chơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nói lai nhai": nói dài dòng, lặp đi lặp lại không dứt.
- Ông cụ ngồi nói lai nhai về chuyện ngày xưa. (Ông cụ ngồi nói dài dòng về chuyện ngày xưa.)
"xin lai nhai": xin xỏ một cách dai dẳng, khó chịu.
- Nó xin lai nhai mấy đồng tiền mua quà vặt. (Nó xin dai dẳng mấy đồng tiền mua quà vặt.)
Biến thể và từ gần giống
Lài nhài: Biến thể phát âm khác của "lai nhai", cùng nghĩa.
- Nó cứ lài nhài đòi về sớm. (Nó cứ dai dẳng đòi về sớm.)
Lải nhải: Có nghĩa tương tự, chỉ việc nói nhiều, nói dai.
- Bà ấy lải nhải mãi chuyện con cái. (Bà ấy nói dai dẳng mãi chuyện con cái.)
Từ đồng nghĩa
- Dai dẳng: Kéo dài lê thê, không dứt.
- Lèo nhèo: Nói năng, cầu xin một cách khó chịu, làm phiền (thường dùng với sắc thái khinh miệt hơn).
Từ trái nghĩa
- Dứt khoát: Rõ ràng, không do dự, kéo dài.
- Ngắn gọn: Nói năng, hành động ngắn, gọn, không dài dòng.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Lai rai lai nhai: Nhấn mạnh sự kéo dài lê thê, vô vị của công việc hay lời nói.
- Công việc ấy làm lai rai lai nhai cả tháng chưa xong. (Công việc ấy làm lê thê cả tháng chưa xong.)
- Cg. Lài nhài. Dai dẳng: Xin xỏ lai nhai.